- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:165/2026/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 292/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Vĩnh Long về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1999;
Địa chỉ: ấp Rạch M, xã Nhị L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1994;
Địa chỉ: ấp Nhị Long P (trước đây là ấp Dừa Đỏ 2), xã Càng L, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc nuôi con chung sau khi ly hôn: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn Thanh L tự nguyện thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Anh Nguyễn Thanh L đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thị Ngọc M, sinh ngày 16/01/2017 cho chị Trần Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng Nguyễn Thị Ngọc M.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích quy định của pháp luật tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng chị N khai có thu nhập ổn định và đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Trần Thị Tuyết N phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Thanh L phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Trần Thị Tuyết N tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho anh Lâm 75.000 đồng) nên được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0011436, ngày 11/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Trần Thị Tuyết N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71, 72 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT); - VKSND khu vực 11- Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |