- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đàm xuân D và Hoàng T C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 148/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 08 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Đàm Xuân D, sinh năm 1968.
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Nhà số 6 ngõ 378 S, TDP số 1, phường Đ, Hà Nội.
2/ Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1973.
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số 6 A30 phố N, phường N, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đàm Xuân D và bà Hoàng Thị C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn N, huyện T thành phố Hà Nội (Nay là phường N, thành phố Hà Nội) vào ngày 18/10/1996. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với nhau và phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống. Cả hai đã cố gắng hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay ông D, bà C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Đàm Xuân D và bà Hoàng Thị C xác nhận có 02 con chung là Đàm Hoàng V (Nam), sinh ngày 12/10/1997 và Đàm Việt T (Nam), sinh ngày 15/8/2006. Cả 02 con chung đều đã trưởng thành, việc ở với ai do các con tự quyết định, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Đàm Xuân D và bà Hoàng Thị C tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Ông Đàm Xuân D và bà Hoàng Thị C xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Ông Đàm Xuân D tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đàm Xuân D và bà Hoàng Thị C.
- Về con chung: Ông Đàm Xuân D và bà Hoàng Thị C xác nhận có 02 con chung là Đàm Hoàng V (Nam), sinh ngày 12/10/1997 và Đàm Việt T (Nam), sinh ngày 15/8/2006. Cả 02 con chung đều đã trưởng thành, việc ở với ai do các con tự quyết định, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Đàm Xuân D và bà Hoàng Thị C tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ: Ông Đàm Xuân D và bà Hoàng Thị C xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Ông Đàm Xuân D tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận ông D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí số 0002703 ngày 31 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4 - Hà Nội; - Cơ quan Thi hành án khu vực 4 - Hà Nội; - UBND phường N, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |