- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tú - Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Lê Văn T và chị Vũ Thị Hải Y 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 301/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1998 Bị đơn: Chị Vũ Thị Hải Y, sinh năm 1999 Địa chỉ: Bảo Tàng, Xuân Trúc, Hưng Yên Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Vũ Nhật A, sinh ngày 14/9/2019 Người đại diện theo pháp luật cho cháu A: A T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/12/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Lê Văn T và chị Vũ Thị Hải Y 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: A Lê Văn T và chị Vũ Thị Hải Y thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: A T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Vũ Nhật A, sinh ngày 14/9/2019 đến tuổi thành niên, chị Y không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho A T. Chị Y có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung, công nợ, công sức : A T, chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: A T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí STDS. Đối trừ số tiền 300.000 đồng A T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003308 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, hoàn trả A T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1- Hưng Yên; - UBND xã Xuân Trúc, Hưng Yên; - Cục THADS tỉnh Hưng Yên; - Phòng NVKTGĐ tòa án tính Hưng Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |