- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị X - Lê Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị X và anh Lê Mỹ L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 165/2025/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 10 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 236/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị X, sinh năm: 1993. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
* Bị đơn: Anh Lê Mỹ L, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp X, xã Th, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị X và anh Lê Mỹ L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị X và anh Lê Mỹ L thuận tình ly hôn.
Ghi nhận chị X và anh L không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Lê Ngọc Quỳnh M, sinh ngày: 20/01/2020. Sau khi ly hôn con chung sẽ do chị X trực tiếp nuôi dưỡng và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con do chị X không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con khi cần thiết chị X, anh L có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (được giảm 50%) là 150.000 đồng chị Trần Thị X có nghĩa vụ nộp 75.000 đồng, anh Lê Mỹ L có nghĩa vụ nộp 75.000 đồng nhưng chị X tự nguyện nộp thay anh L và được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011089 ngày 12/5/2025. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn lại cho chị Trần Thị X số tiền 150.000 đồng theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |