- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng Đ và ông Phan Vũ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 231/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 giữa:
-Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Kiệt 36/1 đường N, Thôn 3, xã T, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
-Bị đơn: Ông Phan Vũ T, sinh năm: 1960.
Địa chỉ: Phòng 905 nhà 2 Chung cư P, Tổ 83, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng Đ và ông Phan Vũ T.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng Đ và ông Phan Vũ T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Phan Hồng M, sinh ngày 19/02/1983; Phan Vũ L1, sinh ngày 24/6/1987; Phan Vũ L2, sinh ngày 22/5/1993.
Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
2/Về quan hệ tài sản chung: Bà Đ và ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/Về quan hệ nợ chung: Không có.
4/Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Hồng Đ phải chịu nhưng bà Đ được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Các đương sự; - UBND phường T,q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 184/1981 đăng ký ngày 07/4/1981) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |