- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn P-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn P và chị Lê Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2024/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 19 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 278/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đào Văn P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 479M, khu 1, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1977; HKTT: Khóm 1, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; chỗ ở hiện tại: Ấp 6A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn P và chị Lê Thị Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn P và chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện ly hôn.
2.2. Về quan hệ nuôi con:
Giao con chung tên Đào Thị Ngọc H, sinh ngày 27/6/2008 cho Lê Thị Ngọc H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện Ngọc H đang do chị Hoa trực tiếp nuôi dưỡng) và giao con chung tên Đào Lê Phúc H, sinh ngày 05/10/2017 cho anh Đào Văn P tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện Phúc H đang do anh P trực tiếp nuôi dưỡng).
Chị H và anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh chị không có yêu cầu.
Chị Lê Thị Ngọc H và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đào Văn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đào Thị Ngọc H. Anh Đào Văn P là người không trực tiếp nuôi con chung Đào Thị Ngọc H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của chị Lê Thị Ngọc H.
Anh Đào Văn P và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Lê Thị Ngọc H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đào Lê Phúc H. Chị Lê Thị Ngọc H là người không trực tiếp nuôi con chung Đào Lê Phúc Hậu không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của anh Đào Văn P.
Đối với Đào Thị Ngọc H2 và Đào Thị Ngọc H3 đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về quan hệ nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Đào Văn P tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010727, ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Anh P còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án Tỉnh; - VKSND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - UBND thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười; (GCNKH số 204 ngày 22/12/2003); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (Linh), VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Kiến |