- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khuất Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------- Số: 165/2024/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ – TP. HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Khuất Thị Kiều Tr – sinh ngày 16/11/1996. Nơi thường trú: Thôn L, xã M, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn H – sinh ngày 13/02/1995.
Nơi thường trú: Thôn L, xã M, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khuất Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Khuất Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là Nguyễn Nhật M, sinh ngày 27/10/2017. Sau khi ly hôn, chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Nhật M cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị Tr và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở quyền này của anh.
- Về tài sản của vợ chồng: Chị Khuất Thị Kiều Tr và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Tr xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Tr đã nộp theo Biên lai thu số 0017157 ngày 20/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả lại chị Tr 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ; - Ủy ban nhân dân xã M (Số ĐKKH 26 ngày 29/3/20217); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Trung Trực |