vanban.org

Quyết định 165/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận bà Trương Thị N và ông Trần Minh G là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trương Thị N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 23 tháng 5 năm 2024, bà N đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0001245 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu. Bà Trương Thị N và ông Trần Minh G có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị N khởi kiện xin ly hôn với anh Trần Minh G"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Trương Thị N và ông Trần Minh G là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 165/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28 - 6- 2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Ngọc Trường

Ông Tạ Thanh Bự

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cẩm Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 231/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: Ấp T L A, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Trần Minh G, sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Ấp T T, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện nguyên đơn bà Trương Thị N trình bày:

Về hôn nhân: Bà N và ông G qua thời gian tìm hiểu chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn, hôn nhân tự nguyện. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, nên bà N yêu cầu xin ly hôn với ông G.

Về con chung: Trong quá trình chung sống ông, bà có 01 người con chung tên Trần Như Ý, sinh năm 2002. Khi ly hôn đối với chị Ý đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ: Bà N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với ông Trần Minh G: Quá trình Toà án giải quyết ông G vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Trương Thị N có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và ông Trần Minh G đã được Tòa án tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng ông G vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.

Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của bà N thấy rằng, hôn nhân của bà N và ông G trên cơ sở tự nguyện, nhưng do ông, bà không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét việc cho ông, bà ly hôn mà tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Đối với chị Trần Như Ý đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ: Bà N xác định không có, ông G không có ý kiến phản đối nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Trương Thị N và ông Trần Minh G là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trương Thị N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 23 tháng 5 năm 2024, bà N đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0001245 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.

Bà Trương Thị N và ông Trần Minh G có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ