- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn M-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị M và anh Đặng Xuân T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M; sinh năm 1991
Bị đơn: Anh Đặng Xuân T; sinh năm 1991
HKTT: đều ở Xóm 7, Đ, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị M và anh Đặng Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh chị đều trình bày có 02 con chung là cháu Đặng Phước Minh A sinh ngày 01/3/2016 và cháu Đặng Phước H sinh ngày 09/7/2013. Khi ly hôn anh T và chị M thống nhất thỏa thuận: Chị M đồng ý tiếp tục giao cả 02 con chung nói trên cho anh T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chị M trợ cấp nuôi con chung mức 4.000.000đ/tháng cho 02 con chung kể từ tháng 7/2023 cho đến khi các bên có thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con chung hoặc trợ cấp nuôi con chung.
Chị M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2.2 Về Tài sản chung và công nợ chung vợ chồng: anh T và chị M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
Xác nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị M nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí trợ cấp nuôi con chung. Được đối trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039417 ngày 10/7/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - UBND xã Phù Lưu Tế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |