vanban.org

Quyết định 165/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/04/2023, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thúy H và anh Hồ Văn H. 2. Về quan hệ con chung: chị Phạm Thúy H và anh Hồ Văn H thống nhất có một con chung là cháu Hồ Ngọc H – sinh ngày 13/4/2015. Nay ly hôn chị Phạm Thúy H và anh Hồ Văn H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hằng Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/04/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165 /2023/QĐCNTTLHThành phố Vinh, ngày 12 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Phạm Thúy H và anh Hồ Văn H về con chung, về tài sản.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29/03/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thúy H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 04 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Phạm Thúy H - Sinh năm 1984

Nơi ĐKNKTT: khối Tân Yên, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, Nghệ An

Địa chỉ: khối Tân Yên, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, Nghệ An

Và anh Hồ Văn H - sinh năm 1986

Nơi ĐKNKTT: thôn D , A , huyện T , tỉnh Phú Yên.

Địa chỉ: Chung cư 351A, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điểu 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/04/2023 có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/04/2023, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thúy H và anh Hồ Văn H.

1.2. Về quan hệ con chung: chị Phạm Thúy H và anh Hồ Văn H thống nhất có một con chung là cháu Hồ Ngọc H – sinh ngày 13/4/2015. Nay ly hôn chị Phạm Thúy H và anh Hồ Văn H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Hồ Ngọc H – sinh ngày 13/4/2015 cho chị Phạm Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Hồ Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Thúy H mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) kể từ tháng 5/2023 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Anh Hồ Văn H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

1.3. Về quan hệ tài sản: Chị Phạm Thúy H và anh Hồ Văn H thống nhất thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về các vấn đề khác: Kể từ ngày chị Phạm Thúy H làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu anh Hồ Văn H không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ