- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dũng Thuỷ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thế D và chị Trần Thu T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 17 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 233/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022, giữa :
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế D, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
Bị đơn: Chị Trần Thu T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ 25, phường Phan Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 , Điều 213 và khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357; 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thế D và chị Trần Thu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Thế D và chị Trần Thu T đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn;
+ Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Thế P, sinh ngày 04/11/2013. Các bên thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu P cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung khôn lớn trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng.
Chị T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Nguyễn Thế D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Trần Thị T không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng chị T còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiễn nghĩa vụ trả tiền theo quy định Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
+ Về tài sản chung và khoản nợ chung: Các đương sự xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Anh Nguyễn Thế D tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001158 ngày 28/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnhTN; - VKSND thành phố TN; - VKSND tỉnh TN; - UBND phường P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VŨ DUY CHINH |