- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh H và chị A ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Vân A.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 27 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 278/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2022, giữa:
*Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1993
HKTT và chỗ ở: Số nhà 05, ngõ 50, đường V, tổ 1A, phường T, thành phố B, tỉnh B.
*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1993
HKTT: Tổ dân phố K, phường D, thành phố B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vàokhoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Vân A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Thị Vân A thống nhất giao con chung là Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 08/10/2020 cho chị Vân Atrực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Quốc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 08/10/2020, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng; thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung từ ngày 01/11/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Quốc H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí anh Hđã nộp theo biên lai số 0001740 ngày 07/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Xác nhận anh Nguyễn Quốc H đã nộp đủ tiền án phí.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS thành phố Bắc Giang; - VKSND thành phố Bắc Giang; - UBND phường D, tp B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thị Luyện |