- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------- Số:165/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ các Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396; và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 81;Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,nộp,miễn,giảm, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2022/TLST- HNGĐ ngày 24/03/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau : Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1984.
2/ Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1987. HKTT:Tập thể X, phường T, quận T, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Quốc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/8/2009 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Hà Nội. Trong cuộc sống do bất đồng về tính cách, quan điểm vợ chồng không hòa hợp nên xảy ra mâu thuẫn. Hiện anh chị đã sống ly thân, xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ, anh chị thống nhất đề nghị tòa án giải quyết thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Thái Thùy D, sinh ngày 05/7/2010 và Nguyễn Thái Ngọc H, sinh ngày 24/8/2012. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết. [3] Về tài sản nhà ở và vay nợ chung: Hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Quốc H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thái Thùy D, sinh ngày 05/7/2010 và Nguyễn Thái Ngọc H, sinh ngày 24/8/2012 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Hai bên tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản, nhà ở và vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Quốc H xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0012307 ngày 24/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Hai Bà Trưng ; - UBND P. Vĩnh Tuy,Q Hai Bà Trưng, Hà Nội ( Số 165/01/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Thị Phƣơng Lan |