- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn N và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2022/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 31 tháng 10 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022, giữa: -Nguyên đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố Long T, thị trấn Tân A, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang. -Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ dân phố Long T, thị trấn Tân A, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn N và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn N và chị Nguyễn Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hà Văn N và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Hà Văn L, sinh ngày 23/9/2006 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Yêu cầu cấp dưỡng không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất nông nghiệp: Anh Hà Văn N và chị Nguyễn Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Văn N chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009721 ngày 17/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên D; hoàn trả anh Hà Văn N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND thị trấn Tân An, huyện Yên Dũng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |