- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị N và ông Phạm Minh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2022/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 226/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm 1964 Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn N, huyện B, tỉnh H. Bị đơn: Ông Phạm Minh N, sinh năm 1967 Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn N, huyện B, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị N và ông Phạm Minh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Phan Thị N và ông Phạm Minh N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 03 người con là Phạm Thị Kiều D, sinh năm 1985; Phạm Thị Diễm P, sinh năm 1987; Phạm Tường D, sinh năm 1991. Cả 03 người con đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung không có. 2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003018 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ thành án phí. Bà Phan Thị N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND nơi ĐKKH; - Cổng TTĐT TANDTC; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Quyền Trân |