vanban.org

Quyết định 165/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận về đoàn tụ vợ chồng giữa chị Bùi Thị N và anh Quách Hữu T.

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: 1.Về nuôi con chung: chị Bùi Thị N và anh Quách Hữu T thống nhất vợ chồng có ba con chung là cháu Quách Thị Ngọc Á- sinh ngày 28/5/2012, cháu Quách Tùng A-sinh ngày 16/3/2015, cháu Quách Bảo Ch- sinh ngày 11/12/2021. Do chị N và anh T đoàn tụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị N và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận về đoàn tụ vợ chồng giữa chị Bùi Thị N và anh Quách Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2022/QĐHG-HNGĐThạch Thất, ngày 31 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải việc yêu cầu về Hôn nhân và gia đình số: 244/2022/HG - HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:

- Người yêu cầu:

+ Chị Bùi Thị N- sinh năm 1990.

+ Anh Quách Hữu T- sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 14 tháng 10 năm 2022, các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Quách Hữu T và chị Bùi Thị N kết hôn năm 2008 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội vào ngày 05/11/2008 là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, do vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung, anh T và chị N đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2022 và có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, sau khi nghe Hòa giải viên và Thẩm phán phân tích hòa giải, chị N và anh T đều nhận thấy thực sự vợ chồng vẫn còn yêu thương nhau, mâu thuẫn chưa trầm trọng, vì tương lai của các con nên anh chị sẽ sửa chữa khắc phục những tồn tại trước đây để vợ chồng đoàn tụ cùng nhau nuôi con.

Chị N và anh T cùng đề nghị Tòa án cho anh chị được về đoàn tụ.

Kết quả hòa giải: anh Quách Hữu T và chị Bùi Thị N tiếp tục đoàn tụ vợ chồng, không giải quyết ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: chị Bùi Thị N và anh Quách Hữu T thống nhất vợ chồng có ba con chung là cháu Quách Thị Ngọc Á- sinh ngày 28/5/2012, cháu Quách Tùng A-sinh ngày 16/3/2015, cháu Quách Bảo Ch- sinh ngày 11/12/2021. Do chị N và anh T đoàn tụ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận về đoàn tụ vợ chồng giữa chị Bùi Thị N và anh Quách Hữu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

2.1.Về nuôi con chung: chị Bùi Thị N và anh Quách Hữu T thống nhất vợ chồng có ba con chung là cháu Quách Thị Ngọc Á- sinh ngày 28/5/2012, cháu Quách Tùng A-sinh ngày 16/3/2015, cháu Quách Bảo Ch- sinh ngày 11/12/2021. Do chị N và anh T đoàn tụ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ