vanban.org

Quyết định 165/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị P - Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Xóm 1, thôn T, xã L, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Hoàng Viết P – Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Xóm 1, thôn T, xã L, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 212 ngày 08/10/2021"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165 /2021/QĐST- HNGĐNghi Sơn, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 212/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Chị Vũ Thị P - Sinh năm: 1993

- Anh Hoàng Viết P – Sinh năm: 1986 Cùng địa chỉ: Xóm 1, thôn T, xã L, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị P - Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Xóm 1, thôn T, xã L, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Hoàng Viết P – Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Xóm 1, thôn T, xã L, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị P và anh Hoàng Viết P;

- Về Con chung: Chị P và anh P thống nhất có 02 con chung: + Cháu Hoàng Thị Yến I – Sinh ngày 02 tháng 5 năm 2010 + Cháu Hoàng Xuân Phú – Sinh ngày 30 tháng 9 năm 2015 Hai bên thống nhất giao cháu Yến I và cháu Phú cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ/1 cháu/1 tháng, 02 cháu mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi các cháu thành niên. Thời gian cấp dưỡng dưỡng nuôi con tính từ tháng 01/2022. Chị P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về Tài sản và công nợ: Chị P và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị P phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Công nhận sự thỏa thuận của chị P và anh P, chị P nộp tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn theo biên lai số AA/2021/0011953 ngày 04/10/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ