- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "vu- T - C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 209/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165 /2021/QĐST-DS | C, ngày 22 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 217; 218; 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ dân sự sơ thẩm; Nhận thấy: Bà Nguyễn Thị T là nguyên đơn trong vụ án có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn khởi kiện là sự tự nguyện, đúng quy định của pháp luật. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc trường hợp Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 209/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962 Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ C, sinh năm 1971 Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Lưu hồ sơ; | (Đã ký) Dã |