- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN 2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị PH và anh Nguyễn Ngọc Q.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2020/QĐST-HNGĐ | Nghi Sơn, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 219/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị PH - Sinh năm: 1987
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Q - Sinh năm: 1984
Đều có địa chỉ: Khu phố 6, phường Hải H, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị PH và anh Nguyễn Ngọc Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị PH và anh Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất có 03 con chung là: Nguyễn Hoài A - Sinh ngày: 21/5/2009; Nguyễn Bảo A - Sinh ngày: 10/9/2012 và Nguyễn Hương Ch - Sinh ngày: 23/12/2019.
Nay ly hôn, hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận giao cả ba con cho chị PH trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Hoài A, cháu Bảo A). Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị PH mỗi cháu với số tiền 1.700.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị PH tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0004885 ngày 24/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa; chị PH được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng theo biên lai nói trên.
Anh Nguyễn Ngọc Q phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn; - Đương sự; - UBND phường Hải Hòa, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Cúc |