vanban.org

Quyết định 165/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn K với chị Phạm Thị Kim T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Văn K và chị Phạm Thị Kim T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh K với chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn K với chị Phạm Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2020/QĐST-HNGĐThị xã H, ngày 26 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Trần Văn K, sinh năm 1984;

- Bị đơn: Phạm Thị Kim T, sinh năm 1978;

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm A, phường An T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn K với chị Phạm Thị Kim T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Văn K và chị Phạm Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Trần Thanh H, sinh ngày 18/11/1999, đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết và Trần Thị Kim N, sinh ngày 11/12/2005, chị Phạm Thị Kim T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Kim N (cháu N hiện đang sống và có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng chị T). Chị Phạm Thị Kim T không yêu cầu anh Trần Văn K thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Trần Văn K không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Phạm Thị Kim T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Văn K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

+ Nguyên đơn là anh Trần Văn K thống nhất chịu 75.000đồng.

+ Bị đơn là chị Phạm Thị Kim T thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là anh Trần Văn K tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là chị Phạm Thị Kim T. Nên nguyên đơn là anh Trần Văn K thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0001448 ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H; nguyên đơn là anh Trần Văn K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ