vanban.org

Quyết định 165/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc D và ông Lê Hồng T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 164/KH/2000, quyển số 01/2000 ngày 08 tháng 11 năm 2000 của UBND phường 20, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Ngọc D và ông Lê Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Ngọc D yêu cầu giải quyết ly hôn ông Lê Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc D và ông Lê Hồng T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 164/KH/2000, quyển số 01/2000 ngày 08 tháng 11 năm 2000 của UBND phường 20, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh).
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:165/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1979.

- Bị đơn: Ông Lê Hồng T, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Tổ 10 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc D và ông Lê Hồng T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 164/KH/2000, quyển số 01/2000 ngày 08 tháng 11 năm 2000 của UBND phường 20, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Ngọc D và ông Lê Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: bà Lê Thị Ngọc D và ông Lê Hồng T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Lê Ngọc Minh Th, sinh ngày 21/5/2007 cho bà Lê Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Hồng T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Riêng con chung Lê Minh Đạt sinh ngày 12/05/2001 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Lê Hồng T xác nhận không có.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Lê Hồng T xác nhận không có.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ bà Lê Thị Ngọc D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị Ngọc D đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000974 ngày 02 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy hoàn trả lại cho bà Lê Thị Ngọc D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng y).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ