- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đàm Văn S và chị Lê Thị T "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đàm Văn S và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2019/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đàm Văn S, sinh năm 1973;
- Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1973; Cùng địa chỉ: Thôn ĐH, xã NH, huyện CH, tỉnh TQ. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đàm Văn S và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đàm Văn S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đàm Văn Đ, sinh ngày 06/7/2002. Chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Đối với cháu Đàm Thị P, sinh năm 1993; Đàm Lan A, sinh năm 1998, Đàm Bích N, sinh năm 2000, anh S và chị T đều xác định cháu P, cháu A, cháu N đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Anh Đàm Văn S và chị Lê Thị T không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm (trong vụ án ly hôn): Anh Đàm Văn S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001866, ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Hoàn trả cho anh Đàm Văn Sỹ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lê Thị T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - UBND xã NH; - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thùy Trâm |