- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165 /2018 /QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 232/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa:
Anh Trịnh Huy P, sinh năm 1983
Chị Bùi Thị H, sinh năm 1985
Cùng trú tại: Xóm 7, xã M, huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trịnh Huy P, sinh năm 1983
Chị Bùi Thị H, sinh năm 1985
Cùng trú tại: Xóm 7, xã M, huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Huy P và chị Bùi Thị H.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung với nhau, tên cháu là Trịnh Thị Trâm A, sinh ngày 5 tháng 10 năm 2006 và cháu Trịnh Thị Bảo N, sinh ngày 7 tháng 9 năm 2012. Ly hôn vợ chồng anh, chị thỏa thuận giao cho anh Trịnh Huy P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trâm A, chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra.
Các bên đương sự ® îc quyÒn thăm nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con chung và các thành viên trong gia đình kh«ng ® îc ng¨n cÊm, c¶n trë.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận anh Trịnh Huy P nộp toàn bộ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) anh Phương đã nộp theo biên lai số AA/2017/ 0005170 ngày 17 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại cho anh Phương 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Triệu Sơn - Chi cục thi hành án Triệu S - phòng Giám đốc án - UBND xã Xuân Du, Như T - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |