- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "An - Xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn A và bà Tô Thị X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:165/2018/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 06 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 177/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn A, sinh năm 1963. Địa chỉ: Khu y, thi trấn T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Bà Tô Thị X, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khu y, thi trấn T, huyện T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 29 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 29 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn A và bà Tô Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao con chung Lê Thu T, sinh ngày 24/8/2004 cho bà Tô Thị X trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết, khi nào đương sự có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ án dân sự khác. Ông Lê Văn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Văn A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí ông A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008753 ngày 12/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình còn lại 150.000 đồng trả lại cho ông A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân h.Tiền Hải; - Chi cục THA h. Tiền Hải - UBND thị trấn T (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhi |