- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Minh P và anh Trịnh Quyết T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2017/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 18 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh P, sinh năm 1980 Địa chỉ: SN 262, phố L, tổ 24, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Anh Trịnh Quyết T – sinh năm 1979 Địa chỉ: Số nhà 141, phố N, tổ 51, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Minh P và anh Trịnh Quyết T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Trịnh Linh C, sinh ngày 23/8/2002 và cháu Trịnh Gia H, sinh ngày 09/3/2004 cho chị Trần Thị Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị P không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra giải quyết. Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị P và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Chị Trần Thị Minh P và anh Trịnh Quyết T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Minh P nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị P đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn theo biên lai thu số 0006677 ngày 09/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình nên trả lại chị P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - UBND p. Bồ Xuyên, TP Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hà |