- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn giữa chị Lê Thị T và an Tạ Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Tạ Văn Q; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:165/2017/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị lê Thị T – Sinh năm: 1985 Nguyên quán: xã NU, huyện KB, tỉnh Hà Nam. Nơi ĐKHKTT: thôn CM, xã TL, huyện UH, Tp Hà Nội Bị đơn: Anh Tạ Văn Q – Sinh năm: 1983 Sinh trú quán: thôn CM, xã TL, huyện UH, Tp Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Tạ Văn Q; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: chị Lê Thị T và anh Tạ Văn Q thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị T và anh Q có 02 con chung là Tạ Quốc S - sinh ngày 28/10/2006 và Tạ Duy M – sinh ngày 20.2.2010. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn cụ thể: Giao cháu tạ Quốc S cho anh Q tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Tạ Duy M – sinh ngày 20.2.2010 cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Do mỗi người nuôi một con chung nên các bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị T và anh Q cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: chị T và anh Q đều xác nhận không có gì, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng, số tiền còn lại được hoàn trả là 150.000 đồng chị T tự nguyện sung công quỹ Nhà nước (Theo biên lai thu số 0008342 ngày 10/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã TL; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |