- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị Đoàn Thị T và anh Nguyễn Văn H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!NINH!GIANG!! TỈNH HẢI DƯƠNG Số: 165/2017/QĐST-HNGĐ | Ninh Giang, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1990;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985;
Đều trú tại: Thôn 2 – xã V – huyện N – tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị T và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Tùng D, sinh ngày 21/02/2011 cho anh Nguyễn Văn H nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn H tự nguyện không yêu cầu chị Đoàn Thị T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đoàn Thị T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Đoàn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Giang, theo biên lai thu số AA/2016/0001656 ngày 30/10/2017; chị Đoàn Thị T được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKSND huyện Ninh Giang;
!
- UBND xã V (để vào sổ hộ tịch);
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!Đàm!Nhân!Trác!