vanban.org

Quyết định 1649/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Huỳnh Hoàng Thanh T và Bà Kiên Thị Kim T2 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1649/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 12 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1427/2018/TLST-HNGĐ ngày 8

tháng 10 năm 2018 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,

chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Huỳnh Hoàng Thanh T - sinh năm: 1986;

Địa chỉ: 129/86 Đường N, Phường X, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Kiên Thị Kim T2 – sinh năm: 1977;

Địa chỉ: 129/86 Đường N, Phường X, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa Ông Huỳnh Hoàng Thanh T và Bà Kiên Thị Kim T2 là hôn

nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn

số: 67, Quyển số: 01/2014 ngày 09/6/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường 07, quận Gò

Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 02/10/2018 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 02/11/2018, Ông Huỳnh Hoàng Thanh T và Bà Kiên Thị Kim T2 yêu cầu

Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Ông Huỳnh Hoàng Thanh T là người trực tiếp

nuôi con chung tên Huỳnh Kiên A, sinh ngày 07/10/2014, Bà Kiên Thị Kim T2 không

cấp dưỡng nuôi con và thỏa thuận về việc không có tài sản chung, nợ chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy Ông Huỳnh Hoàng

Thanh T và Bà Kiên Thị Kim T2 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc

không có chia tài sản chung, nợ chung; việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Huỳnh Hoàng Thanh T và Bà Kiên Thị

Kim T2 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 67, Quyển số: 01/2014 ngày 09/6/2014 tại Ủy ban

nhân dân Phường 07, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Ông Huỳnh Hoàng Thanh T là người trực tiếp nuôi con chung

tên Huỳnh Kiên A, sinh ngày 07/10/2014, Bà Kiên Thị Kim T2 không cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Bà Kiên Thị Kim T2 cho đến khi Ông T có yêu cầu.

Bà Kiên Thị Kim T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở,

tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Ông Huỳnh Hoàng Thanh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của Bà T2; nếu Bà T2 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước

về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Hoàng Thanh T và Bà Kiên Thị Kim T2 phải

chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2018/0001309 ngày 08/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ