- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH ST-Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu HPQ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1643/2017/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 732/2009/TLST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2009,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH ST
Địa chỉ: 39/5 HDK, Phường 12, Quận K, TPHCM
Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu HPQ
Địa chỉ: 251 LVC, phường LT, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Việc thực hiện Hợp đồng góp vốn xây dựng kinh doanh kho lạnh số
18/HĐ ngày 28/7/2006 kể từ thời điểm ký kết hợp đồng đến thời điểm ký biên bản hòa giải này đã được các bên tự thỏa thuận giải quyết xong và cam kết không có bất cứ khiếu nại nào liên quan đến việc thực hiện hợp đồng trong giai đoạn nói trên.
b) Việc thực hiện Hợp đồng góp vốn xây dựng kinh doanh kho lạnh số
18/HĐ ngày 28/7/2006 kể từ thời điểm ký biên bản hòa giải này trở về sau sẽ do các bên tự thỏa thuận giải quyết, nếu có tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thực hiện hợp đồng trong giai đoạn này mà các bên không tự giải quyết được thì các bên có quyền khởi kiện thành vụ án khác.
c) Về án phí:
- Công ty TNHH ST chịu án phí sơ thẩm là 125.000 (một trăm hai mươi
lăm ngàn) đồng; cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 16.000.000 đồng (theo Biên lai thu tiền số 000478 ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Thi hành án dân sự quận Y), Công ty TNHH ST được nhận lại 15.875.000 đồng.
- Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu HPQ chịu án phí sơ thẩm là 125.000 (một trăm hai mươi lăm ngàn) đồng; cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 250.000 đồng (theo Biên lai thu tiền số 014994 ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh), Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu HPQ được nhận lại 125.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- TANDTC;
- TAND cấp cao;
- VKSND cấp cao;
- VKSND TP.HCM;
- Cục THADS TPHCM;
- Chi cục THADS Q.F;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ
Nguyễn Công Phú