- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Minh A - Phạm Thị B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 274/2011/TLST-DS ngày 26 tháng 07 năm 2011 về việc: “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1641/2017/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số 274/2011/TLST-DS ngày 26 tháng 07 năm 2011 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”;
Xét thấy: Ngày 19/12/2017, nguyên đơn là bà Phạm Minh A có đơn đề nghị rút đơn khởi kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Phạm Thị Thùy C có đơn xin rút yêu cầu độc lập; những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Phạm Văn N đều có đơn xin rút yêu cầu độc lập;
Xét việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Phạm Minh A là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Xét việc rút toàn bộ yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Phạm Thị Thùy C và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Phạm Văn N là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Bị đơn không có yêu cầu phản tố, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác trong vụ án đều không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 274/2011/TLST-DS ngày 26 tháng 07 năm 2011 về việc: “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Minh A, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số 14/1A, Tổ 1, Khu phố 1, thị trấn HC, huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1955;
Địa chỉ: Số 86, đường Nguyễn Văn KH, Tổ 7, Khu phố 7, thị trấn HC, huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh.
1
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Phạm Thị Thùy C, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 220, Tỉnh lộ 8, tổ 13, ấp Mũi Lớn 1, xã TH, huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Minh A, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 14/1A, Tổ 1, Khu phố 1, thị trấn HC, huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Phạm Thị D, sinh năm 1959; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Tuyết D, sinh năm 1966 (Giấy ủy quyền lập ngày 06/01/2011 có chứng thực chữ ký của Ủy ban nhân dân thị trấn HC, huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh , số chứng thực 68, Quyển số 01SCT-SGT). 3. Bà Phạm Tuyết D, sinh năm 1966; Cùng địa chỉ: Số 86, đường Nguyễn Văn KH, Tổ 7, Khu phố 7, thị trấn HC, huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Ông Phạm Văn Y, sinh năm 1948. Địa chỉ: 246/5 KV TRC, phường AT, quận MO, thành phố Cần Thơ. 5. Ông Phạm Văn E, sinh năm 1953. Địa chỉ: 141/8G TK, xã HA, huyện MH, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Ông Phạm Anh G, sinh năm 1980. Cư trú: 115 ấp MT xã PV, huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Ông Phạm Văn H, sinh năm 1943 (chết năm 2015). Địa chỉ: 10509 GAS Sp MD 00000 USA. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hiếu gồm: Bà Ngô Thị I, ông Phạm Chí K và bà Phạm Thị Hoàng M; Cùng địa chỉ: 10509 GAS Sp MD 00000 USA. 8. Ông Phạm Văn N, sinh năm 1946 (chết năm 2015). Địa chỉ: Số 6, Tổ 3, ấp TH, xã AH, huyện TC, tỉnh Bến Tre. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Bi gồm:
- Bà Trần Kim O, sinh năm 1950;
- Ông Phạm Long P, sinh năm 1970;
- Ông Phạm Long Q, sinh năm 1973;
- Ông Phạm Long S, sinh năm 1978;
2
- Bà Phạm Kim T, sinh năm 1981;
Cùng địa chỉ: Số 6, Tổ 3, ấp TH, xã AH, huyện TC, tỉnh Bến Tre.
- Ông Phạm Long U, sinh năm 1976;
Địa chỉ: B8/2D Ấp 2, xã ĐQ, huyện CB, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phạm Long V, sinh năm 1971.
Số 86, đường Nguyễn Văn KH, Tổ 7, Khu phố 7, thị trấn HC, huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
- Trả lại cho nguyên đơn là bà Phạm Minh A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm ngàn) đồng mà bà Phạm Minh A (do ông Nguyễn Văn Nguyện nộp thay) đã nộp theo biên lai thu số 007317, Quyển số 0147 ngày 26/01/2010 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trả lại cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Phạm Văn N (do những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng gồm: Bà Trần Kim O, Ông Phạm Long P, ông Phạm Long Q, ông Phạm Long U, ông Phạm Long S, bà Phạm Kim T và ông Phạm Long V nhận) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 5.625.000 (Năm triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn) đồng mà ông Phạm Văn N đã nộp theo biên lai thu số 007574, Quyển số 0152 ngày 14/4/2010 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HC, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTC; - TAND Cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND Cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND TP.HCM; - Chi cục THADS huyện HC, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (T/22). | THẨM PHÁN Trịnh Thị Ánh (Đã ký và đóng dấu) 3 |