vanban.org

Quyết định 164/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị X.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị X. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANHCHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2020/QĐST-HNGĐThanh Chương, ngày 08 tháng 10 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2020/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Xóm Nam Thượng(xóm 8 cũ), xã NS, huyện TC, tỉnh NA

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1967; Địa chỉ: Xóm Nam Thượng(xóm 8 cũ), xã NS, huyện TC, tỉnh NA

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm Nam Thượng(xóm 8 cũ), xã NS, huyện TC, tỉnh Nghệ An

Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Xóm Nam Thượng(xóm 8 cũ), xã NS, huyện TC, tỉnh NA

Anh Trịnh Quang H, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số nhà 2, kênh 2, phường HN, thành phố V, tỉnh NA.

Anh Nguyễn Lệ H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xóm Tiền Phong, xã NH, huyện NĐ, tỉnh NA.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị X.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Hữu Chí K, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2007 cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hữu L có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng. Thời gian đóng góp cấp dưỡng tính từ tháng 10/2020 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Còn các cháu Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị A và Nguyễn Thị Y nay đã trường thành.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản và nợ: Hai bên không có yêu cầu nên không xem xét.

- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004377, ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Nguyễn Thị X số tiền 13.860.000 ( Mười ba triệu tám trăm sáu mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0004424 ngày 6 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ