- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Công Đ - chị Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công Đ và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2026/QĐST- HNGĐ | Quảng Trị, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 330/2026/TLST – HNGĐ ngày 18/6/2026, về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Công Đ, sinh ngày 18/6/1990. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/6/2021; Nơi cấp: Bộ C.
Thường trú tại: Tổ dân phố T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Trần Thị H, sinh ngày 13/7/1990. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/6/2023; Nơi cấp: Bộ C.
Thường trú: Tổ dân phố T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các 51, 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công Đ và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Lê Công Đ và chị Trần Thị H thống nhất trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng có ba con chung gồm: Lê Quốc T, sinh ngày 11/6/2022; Lê Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 16/12/2026; Lê Phước V, sinh ngày 24/9/2014.
Các đương sự thống nhất thoả thuận, sau khi ly hôn giao cả ba con chung cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế, anh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/1 con kể từ tháng 7/2026 cho đến khi các con tròn 18 tuổi.
Anh Lê Công Đ và chị Trần Thị H đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Công Đ và chị Trần Thị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Lê Công Đ và chị Trần Thị H phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và anh Lê Công Đ phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho anh Đ nộp toàn bộ án phí. Được trừ vào số tiền anh Lê Công Đ (do Hoàng Thị T1 nộp thay) đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002914 ngày 16/6/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh Lê Công Đ đã nộp đủ án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Trường Ninh, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |