- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc S - Huỳnh Thị Thu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Huỳnh Thị Thu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2025/QĐST- HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2025/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1975 Địa chỉ: Tổ 23, khu phố 12, phường T, thành phố Q, tỉnh B. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Thu N, sinh năm 1975 Địa chỉ: Tổ 23, khu phố 12, phường T, thành phố Q, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Huỳnh Thị Thu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh S và chị N thống nhất vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Tú T, sinh ngày 15/5/2002 và Nguyễn Ngọc Đức T, sinh ngày 15/12/2005, sức khoẻ các con chung bình thường và hiện nay đã trưởng thành nên anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh S và chị N thống nhất thoả thuận vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu Toà giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc S tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001234 ngày 21/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Anh S được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND Tp. Quy Nhơn; - UBND P. Lê Hồng Phong (cũ) (nay là P. Trần Phú); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hƣơng |