- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2025/QĐST-HNGĐ | TP.HCM, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 382/2025/TLST-HNGĐ ngày 29
tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1970
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1969
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Cùng địa chỉ: Số 316/7 đường 77, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật
tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57, của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 04 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm
Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Văn T thuận
tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số: 101, quyển số: 01/2002 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 28/10/2002].
2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Văn T xác định có ba
con chung tên Lê Hoàng V, sinh ngày 16/09/1989; Lê Thị Hoàng Y, sinh ngày 22/02/1992 và Phạm Thị Hoàng T, sinh ngày 30/11/1997 đều đã thành niên.
2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Văn T tự thỏa
thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Văn T xác định không
có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Lê Thị Ngọc H tự
nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà Lê Thị Ngọc H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24P, số: 0062807 ngày 29/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh). Bà Lê Thị Ngọc H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân KV6 - TP.HCM; - Phòng THADS KV6 - TP.HCM; - Các đương sự; - UBND phường T, Quận B, TP.HCM (nay là phường T, TP.HCM) GCNKH số: 101, quyển số: 01/2002 đăng ký ngày 28/10/2002; - Lưu hồ sơ vụ án. (Thùy Dung) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |