vanban.org

Quyết định 164/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Văn T thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2025/QĐST-HNGĐTP.HCM, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 382/2025/TLST-HNGĐ ngày 29

tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1970

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1969

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: Số 316/7 đường 77, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật

tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57, của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

ngày 04 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm

Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Văn T thuận

tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số: 101, quyển số: 01/2002 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 28/10/2002].

2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Văn T xác định có ba

con chung tên Lê Hoàng V, sinh ngày 16/09/1989; Lê Thị Hoàng Y, sinh ngày 22/02/1992 và Phạm Thị Hoàng T, sinh ngày 30/11/1997 đều đã thành niên.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Văn T tự thỏa

thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Văn T xác định không

có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Lê Thị Ngọc H tự

nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà Lê Thị Ngọc H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24P, số: 0062807 ngày 29/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh). Bà Lê Thị Ngọc H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ