vanban.org

Quyết định 164/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị L và anh Đặng Văn M [Giấy chứng nhận kết hôn số 01, ngày 19/01/2022 của Ủy ban nhân dân xã Hùng Đ, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Hùng Đ, tỉnh Tuyên Quang)].

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đặng Văn M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đặng Anh V, sinh ngày 02/8/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị L và anh Đặng Văn M [Giấy chứng nhận kết hôn số 01, ngày 19/01/2022 của Ủy ban nhân dân xã Hùng Đ, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Hùng Đ, tỉnh Tuyên Quang)].
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2025/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 24 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị L, sinh năm 2003. Địa chỉ: Thôn Hùng X, xã Hùng Đ, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Đặng Văn M, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn Hùng X, xã Hùng Đ, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị L và anh Đặng Văn M [Giấy chứng nhận kết hôn số 01, ngày 19/01/2022 của Ủy ban nhân dân xã Hùng Đ, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Hùng Đ, tỉnh Tuyên Quang)].

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đặng Văn M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đặng Anh V, sinh ngày 02/8/2021.

Chị Triệu Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ vào ngày 15 hàng tháng. Chị Triệu Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản chở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Triệu Thị L và anh Đặng Văn M đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Thị L tự nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải nộp toàn bộ tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000007306402 ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và Biên Lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 68 ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

Anh Đặng Văn M không phải nộp tiền án phí tiền án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ