- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2024/QĐST- HNGĐ | TP. Thủ Đức, ngày 12 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 2451/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1970; Địa chỉ thường trú: QT, phường TNP, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi ở hiện tại: LTT, khu phố B, phường BHH, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1968; Địa chỉ thường trú: QT, phường TNP, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ tạm trú: số S, đường H, khu phố B, phường TNP, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2017, ngày 08/9/2017 của Ủy ban nhân dân phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có;
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Kim L mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng. Ghi nhận anh Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Trần Văn T đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0005622 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã đóng đủ án phí. Anh Trần Văn T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0005622 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thúy Nga |