vanban.org

Quyết định 164/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc Bạch Tuyết A và ông Mai Thanh B (theo Trích lục kết hôn số 479/2023/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/7/2023).

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc Bạch Tuyết A và ông Mai Thanh B đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự khai nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc Bạch Tuyết A và ông Mai Thanh B (theo Trích lục kết hôn số 479/2023/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/7/2023).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2024/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 533/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc Bạch Tuyết A, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Số XX chung cư Ngô Gia Tự, Phường 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Mai Thanh B, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Số YY đường M, Phường X, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc Bạch Tuyết A và ông Mai Thanh B (theo Trích lục kết hôn số 479/2023/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/7/2023). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc Bạch Tuyết A và ông Mai Thanh B đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự khai nhận không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Lê Ngọc Bạch Tuyết A tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0042632 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ