- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q- Nguyễn Văn Ngh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2024/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 248/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1983. Nơi thường trú: Thôn T, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1986. Nơi thường trú: Thôn T, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 12/01/2023. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 – Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi các đương sự có yêu cầu.
2.2. Về tài sản và các nghĩa vụ chung về tài: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn N xác định không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004200 ngày 14/10/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Nguyễn Thị Q đã thi hành xong án phí. Hoàn trả chị Q số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004200 ngày 14/10/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiêụ thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Đồng Tân, HH, BG (GCNKH 25/2019 ngày 29/11/2019); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn |