vanban.org

Quyết định 164/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ 08, ngày đăng ký 25/9/1999 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện CP, tỉnh An Giang cấp cho ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T không còn giá trị pháp lý. Về quan hệ con chung: Ông Dương Hoài… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 164/2024/QĐST-HNGĐ
CP, ngày 27 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Dương Hoài V, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: số nhà 109, tổ 4, ấp Hưng Lợi, xã H, huyện CP, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: Số nhà 109, tổ 4, ấp Hưng Lợi, xã H, huyện CP, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ 08, ngày đăng ký 25/9/1999 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện CP, tỉnh An Giang cấp cho ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T thống nhất vợ chồng có 03 con chung tên Dương Hiển F1, sinh ngày 19/10/2000; Dương Hiển F2, sinh ngày 09/9/2004 và Dương Gia F3, sinh ngày 19/02/2019. Hiện cháu F1 và cháu F2 đã trên 18 tuổi, đã thành niên và có khả năng lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, bà Trần Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Dương Gia F3. Ông Dương Hoài V không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu. Về quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung: Ông Dương Hoài V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Người được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung. Quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một bên, các bên hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi về cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ông Dương Hoài V và bà Trần Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Dương Hoài V tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) (bao gồm tự nguyện chịu luôn phần án phí sơ thẩm của bà T phải chịu) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà ông V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa án số 0005256 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP, ông V được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ