vanban.org

Quyết định 164/2024/QĐST-DS — Tranh chấp cá nhân

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Từ Văn L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "L-Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số:164/2024/QĐST-DS
Giồng Trôm, ngày 18 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:422/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Từ Văn L, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp 7, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Từ Thanh Q, sinh năm 1974.

Bà Đào Thị B, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Từ Thanh Q và bà Đào Thị B có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Từ Văn L số tiền nợ mua thức ăn chăn nuôi là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông L, nếu ông Q và bà B chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài việc phải trả số tiền như thỏa thuận còn phải chịu thêm phần lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông L phải chịu là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 1.660.000 đồng (một triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004298 ngày 22/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Ông L được nhận lại 410.000 đồng (bốn trăm mười nghìn đồng).

- Ông Q và bà B phải chịu là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ