vanban.org

Quyết định 164/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ và anh Đặng Trọng Cương.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Mỹ, anh Cương xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đặng Mỹ Hạnh, sinh 29/10/1999 và cháu Đặng Minh Đức, sinh ngày 03/11/2009. Hiện nay cháu Hạnh đã thành niên nên không đặt ra giải quyết. Còn cháu Đức đang ở với chị Mỹ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M, C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ và anh Đặng Trọng Cương.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2023/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 577/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2022, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ, sinh năm: 1975;

- Bị đơn: Anh Đặng Trọng Cương, sinh năm: 1971;

Đều ĐKHKTT: Tổ 14B, phố Anh Dũng, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH thương mại và du lịch Tâm Đức Hạnh.

Người đại diện theo pháp luật: Chị Trần Thị Mỹ, sinh năm: 1975; Chức vụ: Giám đốc Công ty; Địa chỉ tại: Tổ 14B, phố Anh Dũng, phường Tiên Cát, TP.Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. (Chị Mỹ là chồng anh Cương).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ và anh Đặng Trọng Cương.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Mỹ, anh Cương xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đặng Mỹ Hạnh, sinh 29/10/1999 và cháu Đặng Minh Đức, sinh ngày 03/11/2009. Hiện nay cháu Hạnh đã thành niên nên không đặt ra giải quyết. Còn cháu Đức đang ở với chị Mỹ, nay ly hôn chị Mỹ và anh Cương thỏa thuận:

- Chị Mỹ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Đặng Minh Đức, sinh ngày 03/11/2009;

- Anh Cương tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Đức cùng chị Mỹ với mức là 3.000.000 đồng/1 tháng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 5/2023, cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Về tài sản chung: Chị Mỹ và anh Cương đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên theo nội dung của Biên bản tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung, do chị Mỹ và anh Cương lập ngày 27/3/2023; cụ thể như sau:

- Chị Trần Thị Mỹ được toàn quyền sử dụng tài sản là Quyền sử dụng đất diện tích 96,75m2; thuộc thửa số 169A, tờ bản đồ số 45, tại khu tái định cư tổ 14, phố Anh Dũng, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ và quyền sở hữu ngôi nhà xây cấp bốn trên diện tích đất là 96,75m2; Đất đã được UBND thành phố Việt Trì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/5/2014, mang tên chị Trần Thị Mỹ và anh Đặng Trọng Cương; Tổng giá trị tài sản nhà và đất là: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng); (Theo Sơ đồ hiện trạng do Công ty TNHH khảo sát TVT tỉnh Phú Thọ lập ngày 21/4/2023).

- Anh Đặng Trọng Cương được toàn quyền sở hữu và định đoạt tài sản là: 01 chiếc xe ô tô 29 chỗ ngồi, nhãn hiệu HUYNDAY COUTY, BKS 19B-007.07, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 005004 do Công an tỉnh Phú Thọ cấp mang tên Công ty TNHH thương mại và du lịch Tâm Đức Hạnh; hiện nay anh Cương đang quản lý, khai thác và sử dụng chiếc xe ô tô này; Giá trị tài sản là: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).

Hai bên không phải thanh toán chênh lệch về tài sản chung cho nhau.

- Ngoài ra, chị Mỹ và anh Cương còn có các tài sản chung khác để phục vụ nhu cầu sinh hoạt gia đình, nhưng hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về công nợ, công sức và các vấn đề khác: Chị Trần Thị Mỹ và anh Đặng Trọng Cương không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về chi phí tố tụng: Chị Mỹ xin tự nguyện nộp toàn bộ 10.000.000 đồng tiền chi phí tố tụng. Xác nhận chị Mỹ đã nộp.

* Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Mỹ tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mỹ tự nguyện nộp thay anh Cương tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng);

Xác nhận chị Mỹ đã nộp tiền tạm ứng án phí là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000004 ngày 22/12/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ