vanban.org

Quyết định 164/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 17/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh R.S.J và chị N.T.N. 2.

Anh R.S.J và chị N.T.N thống nhất thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân. Về con chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh R.S.J và chị N.T.N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————
Số: 164/2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2023

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/7/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu:

- Anh R.S.J, sinh năm 1983. Quốc tịch: H.Q. Hộ chiếu số: xxxxxxxxx. Địa chỉ: Phòng 1712 - CT8 chung cư E, đường Đ.T, phường M.Đ, quận N.T.L, thành phố H.N.

- Chị N.T.N, sinh năm 1998. CMND số xxxxxxxxx do Công tỉnh Đ.L cấp ngày 13-10-2020. HKTT: B.C.M, E, TP B.M.T, tỉnh Đ.L. Hiện ở: Xóm 3, Thôn C.Đ, xã H.B, huyện Đ.A, thành phố H.N. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh R.S.J và chị N.T.N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh R.S.J và chị N.T.N thống nhất thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Về con chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về lệ phí Tòa án: Chị N.T.N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 1770 ngày 19/6/2023 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị N.T.N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ