- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Th và ông Nguyễn Minh Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2023/QĐST–HNGĐ | Châu Thành, ngày 25 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 299/2023/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Th, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Số 190, khu vực Thạnh M, phường Thường Th, quận Cái R, thành phố Cần Th.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Th, sinh năm: 1989
Địa chỉ: ấp Đông Th, xã Đông Th, huyện Châu Th, tỉnh H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Bùi Thị Nh, sinh năm: 1964
2/ Ông Huỳnh Văn Th, sinh năm: 1964
Cùng địa chỉ: Số 190, khu vực Thạnh M, phường Thường Th, quận Cái R, thành phố Cần Th.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 54, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Th và ông Nguyễn Minh Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Th và ông Nguyễn Minh Th thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Bà Th được quyền trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Huỳnh Tấn Ph (nam) sinh ngày 25/6/2023 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Ông Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Nợ chung: Vợ chồng có nợ bà Bùi Thị Nh và ông Huỳnh Văn Th số tiền 100.000.000 đồng. Bà Huỳnh Thị Th thống nhất trả cho bà Nh 50.000.000 đồng. Ông Nguyễn Minh Th thống nhất trả cho ông Th 50.000.000 đồng.
- Thời gian trả nợ: Do chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, thực hiện theo quy định pháp luật.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Th thống nhất chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002604 ngày 16/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Bà Th được nhận lại 150.000 đồng.
- Án phí cấp dưỡng: 150.000 đồng, ông Thiện thống nhất chịu toàn bộ.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Huỳnh Thị Th phải chịu: 1.250.000 đồng.
+ Ông Nguyễn Minh Th phải chịu: 1.250.000 đồng.
+ Bà Bùi Thị Nh được nhận lại 2.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002611 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuý Hường |