vanban.org

Quyết định 164/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản sau ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sô: 164/2023/QĐST-HNGĐ

QUYÊT ĐINH

CÔNG NHẬN SƯ THOA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tô tụng dân sự;

Căn cứ vào biên ban hoa giai thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về viêc các đương sự thoa thuận được với nhau về viêc giai quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý sô 09/2023/TLST – DS ngày 11 tháng 01 năm 2023 về viêc “Tranh chấp chia tài san sau ly hôn”.

XET THÂY:

Các thoa thuận của các đương sự được ghi trong biên ban hoà giai thành về viêc giai quyết toàn bộ vụ án là tự nguyên; nội dung thoa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ban hoà giai thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoa thuận đó.

QUYÊT ĐINH:

1. Công nhận sự thoa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Kiều Thị N, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Bi đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngươi co quyên lơi, nghia vu liên quan:

Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Chị Ngô Thị N, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyên Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

 Giao cho chị Ngô Thị N diên tích 2.594,4 m2 đất nằm trong tổng diên tích 6.848 m2 (đo đạc thực tế 6.740,4 m2) thửa đất sô 10, tờ ban đồ sô 96, tọa lạc tại thôn 3, xã Hồng Sơn, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài san gắn liền với đất sô CĐ 334771 ngày 07/7/2016 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên ông Nguyễn Văn D, bà Kiều Thị N.

Chị Ngô Thị N có trách nhiêm T toán cho ông Nguyễn Văn D, bà Kiều Thị N sô tiền 230.000.000 D, trong đó, ông Nguyễn Văn D được nhận sô tiền 220.000.000 D, bà Kiều Thị N sẽ được nhận sô tiền 10.000.000 D.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phai thi hành án con phai chịu khoan tiền lãi của sô tiền con phai thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

 Xác định tài san chung của bà Kiều Thị N và ông Nguyễn Văn D, gồm:

+ Diên tích 4.146 m2, thửa đất sô 10, tờ ban đồ sô 96, tọa lạc tại thôn 3, xã Hồng Sơn, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài san gắn liền với đất sô CĐ 334771 ngày 07/7/2016 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên ông Nguyễn Văn D, bà Kiều Thị N, trị giá 1.243.800.000 D.

+ Diên tích 2.270 m2, thửa đất 412, tờ ban đồ sô 2, tọa lạc tại thôn 3, xã Hồng Sơn, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sô AM 267050 do Ủy ban nhân dân huyên Hàm Thuận Bắc cấp ngày 28/5/2008 đứng tên ông Nguyễn Văn D, bà Kiều Thị N, trị giá 908.000.000 D.

Tổng giá trị tài san chung là 2.151.800.000 D.

 Các đương sự thông nhất chia tài san chung như sau:

+ Bà Kiều Thị N được chia các diên tích đất sau:

o Diên tích đất 1.189,6 m2 thuộc thửa đất sô 10, tờ ban đồ sô 96, tọa lạc tại thôn 3, xã Hồng Sơn, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài san gắn liền với đất sô CĐ 334771 ngày 07/7/2016 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên ông Nguyễn Văn D, bà Kiều Thị N, trị giá 356.880.000 D.

o Diên tích đất 1270m2 thuộc thửa đất 412, tờ ban đồ sô 2, tọa lạc tại thôn 3, xã Hồng Sơn, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sô AM 267050 do Ủy ban nhân dân huyên Hàm Thuận Bắc cấp ngày 28/5/2008 đứng tên ông Nguyễn Văn D, bà Kiều Thị N, trị giá 508.000.000 D.

Tổng giá trị tài san bà N được nhận là: 864.880.000 D.

+ Ông Nguyễn Văn D được chia các diên tích đất sau:

o Diên tích đất 2.956,4 m2 thuộc thửa đất sô 10, tờ ban đồ sô 96, tọa lạc tại thôn 3, xã Hồng Sơn, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài san gắn liền với đất sô CĐ 334771 ngày 07/7/2016 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên ông Nguyễn Văn D, bà Kiều Thị N, trị giá 886.920.000 D.

o Diên tích đất 1000 m2 thuộc thửa đất 412, tờ ban đồ sô 2, tọa lạc tại thôn 3, xã Hồng Sơn, huyên Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sô AM 267050 do Ủy ban nhân dân huyên Hàm Thuận Bắc cấp ngày 28/5/2008 đứng tên ông Nguyễn Văn D, bà Kiều Thị N, trị giá 400.000.000 D.

Tổng giá trị tài san ông Nguyễn Văn D được nhận là 1.286.920.000 D.

(Kèm theo cac trích đo bản đồ vi trí khu đất tranh chấp ngay 25/5/2023 do Công ty TNHH TV-DV KS – Đo đạc HTB đo vẽ).

Vê chi phí xem xét thẩm đinh tại chỗ, đo đạc va đinh gia tai sản: Bà Kiều Thị N chịu 10.180.000 D. Bà đã nộp đủ sô tiền này.

Về án phí:

+ Chị Ngô Thị N phai chịu 5.750.000 D án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Kiều Thị N phai chịu 18.973.000 D án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ sô tiền 2.575.000 D tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền sô 0014336 ngày 06/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyên Hàm Thuận Bắc. Bà Kiều Thị N con phai nộp 16.398.000 D.

+ Ông Nguyễn Văn D phai chịu 25.303.800 D án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiêu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phai thi hành án dân sự có quyền thoa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiêu thi hành án được thực hiên theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ