vanban.org

Quyết định 164/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/6/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim T và anh Phạm Đức H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Thị Kim T và anh Phạm Đức H có một con chung Phạm Đức Nhật Anh, sinh ngày 30/6/2020: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/6/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2023/QĐCNTTLHĐông Triều, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị Kim T và anh Phạm Đức H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10/5/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị Kim T,

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/6/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Hoàng Thị Kim T, sinh năm 1994, nơi thường trú: khu Hoàng Hoa T, phường Mạo K, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Anh Phạm Đức H, sinh năm 1991, nơi thường trú: khu Hoàng Hoa T, phường Mạo K, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/6/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/6/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim T và anh Phạm Đức H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị Kim T và anh Phạm Đức H có một con chung Phạm Đức Nhật Anh, sinh ngày 30/6/2020:

Chị Hoàng Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Đức Nhật A, sinh ngày 30/6/2020, kể từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 5.000.000đ (năm triệu đồng), kể từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Hoàng Thị Kim T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị Kim T và anh Phạm Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung không có.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ