- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê T và bà Trần Thị Thùy D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2022/QĐST-HNGĐ | D K, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 241/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê T - sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn T 3, xã Diên S, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thùy D - sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T 3, xã Diên S, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê T và bà Trần Thị Thùy D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê Trần Ngọc Ch - sinh ngày 19/9/2010 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông T, bà D có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông T và bà D xác định không có tài sản chung.
- Về án phí: Ông Lê T nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó, có 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông T tự nguyện nộp thay cho bà Trần Thị Thùy D) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008006 ngày 15/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K - tỉnh Khánh Hòa; như vậy, ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND xã Diên S (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 05/5/2010); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |