vanban.org

Quyết định 164/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Bá Th 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Bá Th; Về con chung: Vợ chồng thống nhất có bốn con chung cháu Nguyễn Lê Nam Ph, sinh ngày 16/8/2007, Nguyễn Lê Vân A, sinh ngày 19/3/2011 và hai cháu Nguyễn Lê Phương U và Nguyễn Lê Minh Q đều sinh ngày 19/10/2013, nay ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh ly hôn Lê Thị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Bá Th 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2022/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2022/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng

5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị L Thị Phú, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Thôn C, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định

Bị đơn: Anh Nguyễn Bá Th, sinh năm 1981

Nơi cư trú: Thôn P, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật

tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản

5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

02 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Bá Th 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Bá Th;

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có bốn con chung cháu Nguyễn Lê Nam Ph, sinh ngày 16/8/2007, Nguyễn Lê Vân A, sinh ngày 19/3/2011 và hai cháu Nguyễn Lê Phương U và Nguyễn Lê Minh Q đều sinh ngày 19/10/2013, nay ly hôn và thỏa thuận, anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Lê Nam Ph, chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba cháu Nguyễn Lê Vân A, Nguyễn Lê Phương U và Nguyễn Lê Minh Q, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Thỏa thuận của vợ chồng phù hợp với thực tế vì từ khi vợ chồng ly thân cháu Nguyễn Lê Nam Ph ở với anh Thuần, các cháu Nguyễn Lê Vân A, Nguyễn Lê Phương U và Nguyễn Lê Minh Q đều ở với chị Ph, phù hợp nguyện vọng của các cháu và phù hợp với kết quả xác minh của Tòa án. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, hai bên được quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Ph nộp toàn bộ án phí là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số AA/2021/0006617 ngày 13 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, hoàn trả lại cho chị Ph 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ