- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Phan Thị M yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn G mất NLHVDS"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Bà Phan Thị M:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN P CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2022/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 01 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN P, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bành Kim Phượng.
Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Trúc Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Út Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 07 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 135/2022/DSST ngày 19/05/2022 về “Yêu câu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2022/QĐST-DS ngày 20 tháng 06 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị M - sinh năm 1954; địa chỉ: A, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Có đơn xin vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Tuấn H - sinh năm 1983 (Có đơn xin vắng mặt).
2. Bà Trần Ngọc Đ - sinh năm 1987 (Có đơn xin vắng mặt).
Cùng địa chỉ: A, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bà Trần Ngọc S - sinh năm 1979 (Có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: D, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo trình bày của người yêu cầu giải quyết việc dân sự - Bà Phan Thị M thì bà M và ông Trần Văn G - sinh năm 1950 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn ngày 01/8/1973 tại Ủy ban nhân dân xã E, quận P, Thành phố Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) theo trích lục Chứng thư hôn thú số 160 ngày 01/8/1973. Cả hai có 03 con chung là Trần Tuấn H - sinh năm 1983, Trần Ngọc Đ1 - sinh năm 1987 và Trần Ngọc S - sinh năm 1979. Bố mẹ của ông G là ông Trần Văn Đ2 (là liệt sỹ, không rõ năm sinh, năm mất) và bà Nguyễn Thị C (sinh năm 1924, không rõ năm mất). Vào khoảng năm 2013, ông G bị tai biến khi nhập viện điều trị thì đã bị ảnh hưởng đến thần kinh, hiện nay ông rối loạn tâm trí, không nhận viết được những người xung quanh. Việc sinh hoạt cá nhân đều do gia đình chăm sóc. Tình trạng bệnh của ông ngày càng nặng, mất khả năng nhận thức. Dù gia đình đã đưa đi viện điều trị nhưng tình hình không cải thiện. Nay bà M yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng bà là ông Trần Văn G mất năng lực hành vi dân sự để thuận tiện trong các thủ tục hành chính liên quan đến ông G sau này và để được nhận trợ cấp diện bảo trợ xã Hội.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Trần Tuấn H, Bà Trần Ngọc Đ1 và Bà Trần Ngọc S cũng đồng ý với phần trình bày của Bà Phan Thị M về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn G bị mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận P nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Phan Thị M có đơn yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn G, sinh năm 1950 là mất năng lực hành vi dân sự. Ông Trần Văn G có địa chỉ cư trú tại A, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận P theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của Bà Phan Thị M:
Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 2086/KLGĐ ngày 08/06/2022 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Trần Văn G xác định:
- Về y học: Đương sự bị bệnh sa sút tâm thần do bệnh mạch máu não, mức độ nặng (F01- ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát Nhân dân quận P đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của Bà Phan Thị M về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn G mất năng lực hành vi dân sự.
Do đó, Tòa án có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của Bà Phan Thị M về việc tuyên bố ông Trần Văn G mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Do Bà Phan Thị M sinh năm 1954, là người cao tuổi được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo điểm đ khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các điều 361, 362, 367, 369, 370, 371, 372, 376 và 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Bà Phan Thị M:
Tuyên bố ông Trần Văn G - sinh năm 1950, ngụ tại: A, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà M được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết tại địa phương. Viện kiểm sát nhân dân quận P được quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Tan Bình; - Chi cục Thi hành án DS quận Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Bành Kim Phượng |