- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng BĐLV tranh chấp hợp đồng vay với ông Huỳnh Văn Đợi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 164/2022/QĐST-DS | CL, ngày 15 tháng 08 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 108/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV - địa chỉ: Tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường TQK, p. TrT, q. HK, thành phố HN.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S -Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: bà Trần Ngọc P - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh BT; Địa chỉ liên hệ: 368 Đại lộ ĐK, p 4, thành phố BT, tỉnh BT (bà P ủy quyền cho ông Dương Lê M, sinh năm 1995 - Chức vụ: Tổ trưởng tổ KHCN - Phòng Giao Dịch CL; Địa chỉ: KP 1, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT).
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Đ - sinh năm 1991; địa chỉ: 312/27 ấp TY, xã TTg, huyện CL, tỉnh BT.
Bà Huỳnh Tiên D - sinh năm 1998; địa chỉ: 599/26 ấp TTh, xã TTg, huyện CL, tỉnh BT.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn L - sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị Lệ H - sinh năm 1973; địa chỉ: 312/27 ấp TY, xã TTg, huyện CL, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Huỳnh Văn Đ và bà Huỳnh Tiên D đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV số nợ gốc + lãi là 299.468.259 đồng.
Kể khi có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đ, bà D chậm thi hành thì ông Đ, bà D còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD22A2020186 ngày 22/05/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Trong trường hợp bên vay vốn là ông Huỳnh Văn Đ và bà Huỳnh Tiên D không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV - Chi nhánh BT - Phòng Giao dịch CL thì ông Đ, bà D, ông L bà H đồng ý để cho Ngân hàng yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 189/2019/HĐTC/PGDCL ký ngày 19/06/2019 theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp đã ký giữa ông Huỳnh Văn Đ, bà Huỳnh Tiên D với Ngân hàng TMCP BĐLV để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Án phí dân sự sơ thẩm: án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của 299.468.259đồng là: 299.468.259đồng x 2,5% = 7.486.706đồng.
Ông Huỳnh Văn Đ, bà Huỳnh Tiên D tự nguyện liên đới chịu 7.486.706đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền 6.955.000đ (sáu triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng) mà Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0006882 ngày 10 tháng 05 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh BT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |