vanban.org

Quyết định 164/2021/QĐST-VDS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trần Quốc D.

Về con chung: Ông bà có 01 người con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 18/10/2013, hiện đang sống chung với bà N. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu H cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông D có quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trần Quốc D.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2021/QĐST-VDSTp. Cà Mau, ngày 05 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thu Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Cúc, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Mỹ Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 147/2021/TLST-VDS ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 595/2021/QĐST-VDS ngày 22 tháng 10 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1980 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: đường L, khóm M, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

+ Ông Trần Quốc D (H), sinh năm 1979 (có mặt). Địa chỉ: đường P, khóm B, phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Về hôn nhân: Ông Trần Quốc D và bà Nguyễn Thị Hồng N chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau vào ngày 25/3/2013.

Ông, bà xác định quá trình chung sống thời gian đầu sống hòa thuận, sau đó không lâu giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều bất đồng, không còn tình cảm, nay ông bà xét thấy không thể hàn gắn vợ chồng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông D, bà N xác định có 01 con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 18/10/2013, hiện đang sống chung với bà N. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận thống nhất giao cháu H cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông D, bà N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông D, bà N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tại phiên họp: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm mở phiên họp là đúng quy định của pháp luật, không vi phạm.

Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Trần Quốc D, bà Nguyễn Thị Hồng N; Về lệ phí người yêu cầu nộp theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau nhận định:

Đối với bà Nguyễn Thị Hồng N, quá trình Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự bà N có đơn xin vắng mặt, có xác nhận của Ủy ban nhân dân Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà N.

Về hôn nhân: Ông Trần Quốc D và bà Nguyễn Thị Hồng N chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau vào ngày 25/3/2013 nên được công nhận là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông, bà xác định thời gian đầu sống hòa thuận, sau đó không lâu giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều bất đồng, không còn tình cảm và đã ly thân 09 năm, nay ông bà xét thấy không thể hàn gắn vợ chồng, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét thấy, đây là sự tự nguyện của đương sự và phù hợp pháp luật nên Tòa án chấp nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông D, bà N xác định có 01 con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 18/10/2013, hiện đang sống chung với bà N. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận thống nhất giao cháu H cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung.

Về tài sản chung: Ông D, bà N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông D, bà N khai không nợ ai và không ai nợ lại ông bà.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 367, 371, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trần Quốc D.

- Về con chung: Ông bà có 01 người con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 18/10/2013, hiện đang sống chung với bà N. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu H cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông D có quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trần Quốc D mỗi người phải nộp số tiền 150.000 đồng. Vào ngày 29/6/2021, bà N và D đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo biên lai số 0001231 được đối trừ chuyển thu, sung quỹ nhà nước.

- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ